IA CHIM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN NĂM 2026
Ủy ban nhân dân xã Ia Chim vừa ban hành Kế hoạch số 111 ngày 14-5-2026 thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn xã Ia Chim năm 2026.

Kế hoạch nhằm mục đích: Tiếp tục quán triệt Nghị quyết số 57-NQ/TW nhằm bảo đảm toàn Đảng bộ và hệ thống chính trị của xã nhận thức đầy đủ, sâu sắc về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá quan trọng hàng đầu, lực lượng sản xuất mới và là động lực chính để phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, tăng cường quốc phòng - an ninh trên địa bàn xã. Đảm bảo hiệu quả, thực chất, đóng góp vào mục tiêu phấn đấu tăng trưởng kinh tế hai con số, góp phần nâng cao các chỉ số xếp hạng của tỉnh năm 2026; cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh trên địa bàn xã. Tạo bước chuyển mạnh mẽ về nhận thức, thể chế, hạ tầng số, nhân lực số, hệ sinh thái khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, từng bước xây dựng chính quyền số, thúc đẩy kinh tế số, xã hội số; thiết lập hệ sinh thái khởi nghiệp, cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo… phù hợp với thực tiễn của xã. Tập trung vào người dân làm trung tâm, đặc biệt đồng bào dân tộc thiểu số, để giảm khoảng cách số, nâng cao thu nhập qua ứng dụng công nghệ.
Về yêu cầu trong quá trình thực hiện Kế hoạch: Xem chuyển đổi số là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, đòi hỏi sự vào cuộc của toàn cán bộ và Nhân dân xã. Năm 2026 được xác định là năm “tăng tốc” với phương châm “hành động đột phá, lan tỏa kết quả”, chuyển từ cách làm theo kế hoạch sang cách làm theo mục tiêu và sản phẩm; từ “có làm” sang “làm đến nơi đến chốn”, nhận thức rõ trách nhiệm cá nhân, nhất là người đứng đầu về tiến độ và kết quả; đưa kết quả thực hiện vào tiêu chí đánh giá, thi đua.
Người đứng đầu các đơn vị trực thuộc cần bám sát nhiệm vụ để lãnh đạo thực hiện đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, tập trung vào thế mạnh địa phương. Phải lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, động lực chính, nhà khoa học là nhân tố then chốt.
Mục tiêu chung: Tiếp tục cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị quyết 57-NQ/TW, các chỉ đạo của Trung ương, tỉnh và kế hoạch hành động của Ban Thường vụ Đảng ủy về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trở thành động lực chủ yếu nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế; góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 và những năm tiếp theo; nâng cao tỷ trọng đóng góp của chỉ số năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) trong tăng trưởng GRDP của tỉnh.
- Đưa toàn bộ hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị lên môi trường số, từng bước ứng dụng dữ liệu số trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành; minh bạch hóa hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát huy tiềm lực sáng tạo của mọi tầng lớp xã hội, thúc đẩy liên kết vùng, hội nhập quốc tế.
- Thực hiện nghiêm túc chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; rà soát, loại bỏ các dự án, phần mềm, ứng dụng kém hiệu quả, trùng lặp; tận dụng tối đa hạ tầng, dữ liệu dùng chung quốc gia và của tỉnh.
Mục tiêu cụ thể
* Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn kỹ thuật
- Phối hợp rà soát toàn bộ các văn bản quy phạm đã ban hành liên quan đến phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xác định đầy đủ danh mục các văn bản cần xây dựng, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới; kịp thời ban hành văn bản hướng dẫn, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và khả thi trong tổ chức thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
- Đẩy mạnh hiện đại hóa phương thức lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành trên cơ sở dữ liệu; thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, trợ lý ảo và các công nghệ hỗ trợ ra quyết định; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, an ninh mạng và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật.
* Về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị:
Về hạ tầng số, nền tảng số và dữ liệu dùng chung
- Phối hợp các doanh nghiệp viễn thông rà soát, nâng cao chất lượng phủ sóng và tỷ lệ phủ sóng 5G và internet cáp quang đến các thôn trên địa bàn xã.
- 100% cán bộ xã có trang thiết bị đáp ứng yêu cầu công việc và có chữ ký số cá nhân để giải quyết công việc trên môi trường điện tử.
- 100% hồ sơ, công việc tại xã được xử lý trên môi trường điện tử (đối với hồ sơ thuộc phạm vi bí mật nhà nước thì thúc đẩy xử lý trên hệ thống/mạng phù hợp theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ để giải quyết công việc.
- 100% quy trình nghiệp vụ nền tảng (lõi) trong hệ thống chính trị xã được tái cấu trúc, chuẩn hóa, số hóa và được đưa lên môi trường số.
- Triển khai thực hiện các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành; các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực đảm bảo dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
Về thủ tục hành chính (TTHC) và dịch vụ công trực tuyến (DVCTT)
- Tỷ lệ TTHC cung cấp DVCTT toàn trình trên tổng số TTHC đặc thù của tỉnh đạt tối thiểu 80%.
- Tối thiểu 80% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các TTHC liên quan sản xuất, kinh doanh chỉ phải cung cấp một lần cho cơ quan nhà nước.
- 100% TTHC được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
- Chỉ duy trì các TTHC và DVCTT thực sự cần thiết; không yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ trong trường hợp hệ thống thông tin phục vụ giải quyết TTHC đã kết nối, khai thác, sử dụng được dữ liệu từ cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, chuyên ngành.
Kinh tế số
- Có ≥ 30% doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương; ít nhất 20-30% các hợp tác xã (HTX) trên địa bàn ứng dụng công nghệ số.
- Chuyển đổi số thực chất các ngành, lĩnh vực có tác động lớn đến tăng trưởng, năng suất và năng lực cạnh tranh; ưu tiên các chuỗi giá trị có khả năng lan tỏa cao.
Xã hội số
- Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử mức 2, cài đặt và sử dụng ứng dụng VNeID ≥ 90%; tỷ lệ người dân có chữ ký số ≥ 10%.
- Chuyển đổi số thực chất các ngành, lĩnh vực có tác động lớn đến an sinh và phúc lợi của người dân như: y tế, giáo dục, văn hóa, lao động, việc làm, an sinh xã hội, thực phẩm và môi trường.
- Nâng cao kỹ năng số và văn hóa đổi mới sáng tạo; lan tỏa nhận thức về khoa học công nghệ (KHCN), đổi mới sáng tạo (ĐMST), chuyển đổi số (CĐS), tạo sự đồng thuận xã hội và chuyển đổi hành vi số của người dân, doanh nghiệp.
* Về phát triển nguồn lực
- Chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt 3% tổng chi ngân sách.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cơ bản.
- 100% công chức chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
- 60% dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông.
* Về phát triển khoa học, công nghệ
- Có ≥ 01 đơn đăng ký sở hữu trí tuệ (sản phẩm thủ công dân tộc thiểu số).
- Có ≥ 5% doanh nghiệp, hộ kinh doanh sử dụng kết quả nghiên cứu từ tỉnh.
- Có ≥ 1 bài báo khoa học địa phương đăng trên tạp chí khu vực.
- Sử dụng một số công nghệ chiến lược, công nghệ số như: trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, điện toán đám mây, chuỗi khối, bán dẫn, công nghệ lượng tử, nano; ứng dụng công nghệ hiện đại vào việc quản lý môi trường, đô thị thông minh; nâng cao chất lượng sống người dân.
* Về phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
- Khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp, hợp tác xã và các nhóm yếu thế trong tiếp cận khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.
- Có ≥ 5% hộ kinh doanh đổi mới mô hình.
- Có ≥ 2 sản phẩm đổi mới thương mại hóa.
- Có ≥ 5 bài báo ứng dụng liên quan đổi mới.
- Có ≥ 2% hộ kinh doanh hợp tác với tỉnh.
* Về theo dõi, giám sát và đánh giá: 100% nhiệm vụ được theo dõi, giám sát, đánh giá trên các hệ thống (hệ thống “theodoinq.dcs.vn”; hệ thống báo cáo Nghị quyết 57, v.v..). Thông tin, số liệu được cập nhật kịp thời, khách quan, có đối chiếu, kiểm chứng, nâng cao trách nhiệm giải trình của các cơ quan.
* Về phát triển chuyển đổi số
- Chỉ số chuyển đổi số xã ≥ 0,5.
- Có 100% thủ tục liên quan sản xuất, kinh doanh thực hiện trực tuyến.
- Có 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa.
- Có 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện.
- 100% các cơ quan trong hệ thống chính trị thực hiện xử lý, ký số và xử lý công việc trên các nền tảng số.
- Có ≥ 80% hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến.
- Có ≥ 30% hệ thống thông tin xã được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây.
- Có ≥ 40% cơ sở dữ liệu của xã liên thông với tỉnh.
- Có ≥ 20% hộ kinh doanh, hợp tác xã ứng dụng công nghệ số.
- Có ≥ 80% người dân có tài khoản VNeID mức 2, ≥ 5% có chữ ký số.
- Kinh tế số chiếm 5% thu nhập xã.
- 100% các hệ thống thông tin được phê duyệt cấp độ an toàn thông tin và thực hiện bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ đã được phê duyệt.
Kế hoạch đề ra các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm và tổ chức thực hiện đảm bảo việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn xã Ia Chim năm 2026 đạt hiệu quả.
Trang Nhung

